Hãy dành 5 phút tham gia khảo sát này để có cơ hội nhận những phần quà hấp dẫn từ Từ Điển Ngôn Ngữ Ký Hiệu.
Chúng mình mong muốn lắng nghe ý kiến của các bạn để góp phần xây dựng Từ Điển được tốt hơn.
Khảo sát tại đây

Học tiếng Anh Lớp 6 - Unit 04 - Bài 08: Hỏi & trả lời về thời gian.

  Quay Lại
Báo lỗi nội dung
Không xem được video ?

Nội dung bài học


Chào các em, cô là Châu, giáo viên của các em ngày hôm nay. Và đây là cô Lan, sẽ giúp chúng ta phiên dịch phần ngôn ngữ ký hiệu.

--------------------------

Bài học hôm nay sẽ giúp các em hỏi giờ, đọc giờ bằng tiếng anh và hỏi đáp về thời gian của các hoạt động. Chúng ta cùng bắt đầu nhé.

--------------------------

Để hỏi “Mấy giờ rồi”, ta nói: What time is it?

--------------------------

Hỏi giờ khá đơn giản đúng không các em. Tuy nhiên, cách trả lời giờ sẽ khó hơn 1 chút, các em tập trung nha.

--------------------------

Để trả lời giờ chẵn, ví dụ như tám giờ đúng, ta có mẫu câu:

It’s (viết rút gọn của It is)  + số giờ (one, two, three,...) + o’clock.

--------------------------

Ví dụ:

What time is it? (Mấy giờ rồi?)

It’s 9 o’clock. (9 giờ.)

--------------------------

Để trả lời giờ lẻ, ví dụ như 10h10, 9h20, 8h15,..., ta có 2 cách. 

Cách thứ nhất, và là cách đơn giản hơn, ta có:

It’s + số giờ + số phút.

--------------------------

Ví dụ: 

It’s ten thirty-five.(10 giờ 35 phút)

It’s nine fifteen. (9 giờ 15 phút)

It’s seven ten. (7 giờ 10 phút)

--------------------------

Cách thứ hai như sau:

It’s + số phút + past (giờ hơn) / to (giờ kém) + số giờ.

--------------------------

Ví dụ:

It’s fifteen past ten. (10 giờ 15)

It’s ten to four. (4 giờ kém 10)

It’s thirty past seven. (7 giờ 30)

It’s twenty to ten. (10 giờ kém 20)

--------------------------

Trong cách nói giờ lẻ thứ hai (nói phút trước, giờ sau), ta có thể thay 

fifteen (15) →  a quarter (15 phút)

Thirty (30) → half (30 phút)

--------------------------

Ví dụ:

It’s fifteen past ten. → It’’s a quarter past ten.

It’s thirty past seven. → It’s half past seven.

It’s fifteen to eleven. → It’s a quarter to eleven. (11h kém 15)

--------------------------

Ngoài ra, để phân biệt sáng và chiều, ta dùng am. (sáng) và pm. (chiều).

--------------------------

Ví dụ:

It’s seven thirty am. (7h30 sáng)

It’s four pm. (4h chiều).

--------------------------

Các em hãy tập luyện đọc đồng hồ theo cách đơn giản nhất rồi hãy tập luyện với cách khó hơn nhé.

--------------------------

--------------------------

Tiếp theo, ta sẽ học hỏi đáp về thời gian của các hoạt động. Ta có mẫu câu hỏi:

What time + do / does + chủ ngữ + động từ ?

--------------------------

Để trả lời, ta có cấu trúc:

Chủ ngữ + động từ (chia phù hợp với chủ ngữ) + at + thời gian.

--------------------------

Cô có ví dụ: 

What time do you go to school? (Mấy giờ bạn đi học?)

I go to school at six thirty.

--------------------------

What time does he go to school? (Mấy giờ anh ấy đi học?)

He goes to school at 7 o’clock.

--------------------------

Bài học hôm nay đến đây là kết thúc. Các em hãy tập luyện đọc đồng hồ và diễn đạt thời gian của các hoạt động thật chăm chỉ nhé. Tạm biệt các em.

 


Đăng ký tài khoản miễn phí để sử dụng tất cả tính năng của Từ Điển

Tin Tức Chỉ 5% Người Biết

Tại sao chúng tôi phải đặt quảng cáo?

Nhà Tài Trợ

Our Sponsors

Be Ready Academy Vietnam