Từ Điển Ngôn Ngữ Ký Hiệu Việt Nam

Hướng dẫn thực hiện ký hiệu cho từ rách

Video chi tiết hướng dẫn thực hiện ký hiệu cho từ rách

Cách làm ký hiệu

Hai tay úp, ngón cái và trỏ của hai tay chạm nhau, các ngón tay thả lỏng tự nhiên, 4 đầu ngón đó đặt gần sát nhau rồi kéo vạt ra hai bên.

Tài liệu tham khảo

VSDIC

Từ cùng chủ đề "Hành động"

cam-2437

cấm

Ngón trỏ và ngón giữa của hai bàn tay đặt chéo lên nhau, tay phải ở trên, tay trái ở dưới và đưa ra trước tầm ngực.

gioi-thieu-2662

giới thiệu

Tay trái khép, đặt ngửa ra trước cao hơn tầm vai phải, tay phải khép, đặt ngửa chếch về bên phải rồi đưa từ bên phải vào chạm các đầu ngón tay vào lòng bàn tay trái.

de-1669

đẻ

Hai bàn tay khép đặt song song hai bên hông, lòng bàn tay hướng vào nhau, mũi các ngón tay hướng xuống dưới, rồi đẩy hai bàn tay xuống phía dưới hai bên háng.

lua-2793

lựa

Tay phải nắm, chỉa ngón trỏ và ngón giữa ra đặt ngang mắt trái rồi đưa từ trái sang phải, mắt nhìn theo tay.Sau đó chắp ngón cái và ngón trỏ phải lại, rồi kéo vào trong.

boi-nho-2402

bôi nhọ

Bàn tay trái khép ngửa đưa ra trước, dùng ngón trỏ và ngón giữa của tay phải quẹt một cái vào lòng bàn tay trái, rồi đưa lên má phải và quẹt xuống một cái.